MỘT SỐ NỘI DUNG ĐÁNG CHÚ Ý VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG ĐƯỜNG BỘ
Nhằm kịp thời sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ và tăng cường tính nghiêm minh của pháp luật, góp phần nâng cao ý thức của các chủ thể tham gia giao thông, xây dựng văn hóa giao thông, đặc biệt là hoạt động đường bộ và giao thông đường bộ, ngày 22/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 336/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ (có hiệu lực từ ngày 01/3/2026).
Nghị định số 336/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ quy định nhiều điểm mới đáng chú ý so với Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ, đặc biệt là sau khi Quốc hội ban hành Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 ngày 27/6/2024 (có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025). Các điểm mới tập trung vào việc cụ thể hoá hành vi vi phạm hành chính, tăng mức xử phạt, bổ sung các biện pháp khắc phục hậu quả và điều chỉnh thẩm quyền xử phạt, thủ tục xử phạt. Nghị định có một số nội dung đáng chú ý như sau:
1. Mức phạt tiền tối đa trong hoạt động đường bộ thuộc lĩnh vực giao thông đường bộ có thể lên đến 150.000.000 đồng (Điều 3)
Khoản 1 Điều 3 của Nghị định quy định Mức phạt tiền tối đa trong hoạt động đường bộ thuộc lĩnh vực giao thông đường bộ đối với cá nhân là 75.000.000 đồng và đối với tổ chức là 150.000.000 đồng.
Ngoài hình thức xử phạt chính, các đối tượng vi phạm có thể còn bị áp dụng các biện pháp xử phạt bổ sung như: Tước quyền sử dụng phù hiệu cấp cho xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải; Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh vận tải… và bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép; Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính…
2. Chiếm dụng đất của đường bộ hoặc đất hành lang an toàn đường bộ để xây dựng nhà ở bị xử phạt từ từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân (Điều 5)
Đối với các hành vi chiếm dụng đất của đường bộ hoặc đất hành lang an toàn đường bộ để xây dựng nhà ở; đấu nối trái phép vào đường chính, đường nhánh; tháo dỡ, di chuyển trái phép hoặc làm sai lệch công trình đường bộ; xây dựng, lắp đặt biển quảng cáo trong phạm vi hành lang an toàn đường cao tốc bị xử phạt tiền lên đến 20.000.000 đồng (Điều 5).
3. Không bố trí chỗ ngồi ưu tiên cho người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em và phụ nữ mang thai; thu tiền vé nhưng không trao vé cho hành khách sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính (Điều 13)
Nghị định quy định về xử phạt nhân viên phục vụ trên xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo tuyến cố định, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng như sau:
- Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đối với một trong các hành vi vi phạm sau: Không bố trí chỗ ngồi ưu tiên cho người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em và phụ nữ mang thai, không hướng dẫn hành khách ngồi đúng nơi quy định; không mặc đồng phục, không đeo thẻ tên của nhân viên phục vụ trên xe theo quy định.
- Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với nhân viên phục vụ trên xe buýt thực hiện hành vi vi phạm: thu tiền vé nhưng không trao vé cho hành khách (vé giấy hoặc vé điện tử); thu tiền vé cao hơn quy định.
- Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với nhân viên phục vụ trên xe vận chuyển hành khách theo tuyến cố định thực hiện hành vi vi phạm: thu tiền vé nhưng không trao vé cho hành khách (vé giấy hoặc vé điện tử); thu tiền vé cao hơn quy định.
4. Điều khiển xe kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định thu tiền vé cao hơn giá niêm yết bị phạt tới 2.000.000 đồng (Điều 11)
Nghị định quy định phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với việc thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Điều khiển xe taxi không có đồng hồ tính tiền cước (đối với loại xe đăng ký sử dụng đồng hồ tính tiền) hoặc có nhưng không đúng quy định hoặc có nhưng không sử dụng đồng hồ để tính tiền cước theo yêu cầu của hành khách hoặc can thiệp để điều chỉnh tiền cước hiển thị trên đồng hồ.
- Điều khiển xe taxi sử dụng phần mềm tính tiền mà trên xe không có thiết bị để kết nối trực tiếp với hành khách theo quy định.
- Điều khiển xe taxi không sử dụng phần mềm tính tiền (đối với loại xe đăng ký sử dụng phần mềm tính tiền) hoặc sử dụng phần mềm tính tiền không bảo đảm các yêu cầu theo quy định.
- Điều khiển xe kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định thu tiền vé cao hơn giá vé đã kê khai và niêm yết theo quy định.
5. Phạt tới 3.000.000 đồng nếu không miễn giảm giá vé cho các đối tượng chính sách (khoản 2 Điều 12)
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Không thanh toán tiền vé cho hành khách đã mua vé nhưng từ chối chuyến đi trước khi xe khởi hành theo quy định đối với tuyến cố định.
- Không thực hiện đúng quy định về dán, thu hồi phù hiệu cấp cho xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải.
- Không bố trí nhân sự thực hiện theo dõi, giám sát hoạt động của lái xe, phương tiện trong suốt quá trình tham gia kinh doanh vận tải theo quy định.
- Tiếp nhận, vận chuyển hàng hoá ký gửi không đúng quy định.
- Không thực hiện việc miễn giảm giá vé đối với người cao tuổi, người khuyết tật và các đối tượng chính sách khác theo quy định.
- Không có hợp đồng đại lý bán vé với đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt, đơn vị kinh doanh vận tải theo tuyến cố định theo quy định.
6. Điều hành phương tiện không có giấy phép kinh doanh vận tải bị phạt tới 16.000.000 đồng (khoản 6 Điều 12)
Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Thực hiện không đúng hình thức kinh doanh đã đăng ký trong giấy phép kinh doanh vận tải.
- Thành lập, tổ chức điểm giao dịch đón, trả khách, bốc dỡ hàng hoá trái phép.
- Không gửi hóa đơn điện tử, không gửi nội dung tối thiểu của hợp đồng điện tử theo quy định.
- Sử dụng hợp đồng điện tử không có giao diện phần mềm cung cấp cho hành khách hoặc người thuê vận tải theo quy định hoặc có nhưng giao diện không bảo đảm các yêu cầu theo quy định.
- Để tổ chức, cá nhân không có giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ điều hành phương tiện và lái xe hoặc quyết định giá cước để vận tải.
- Trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải nhưng không có giấy phép kinh doanh vận tải theo quy định.
7. Hành vi vi phạm trong dịch vụ cho thuê xe tự lái bị phạt tới 30.000.000 đồng (Điều 15)
- Đối với các hành vi vi phạm về dịch vụ cho thuê phương tiện, Nghị định quy định phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm không ký kết hợp đồng cho thuê phương tiện để tự lái với người thuê.
- Ngoài ra, có thể phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: Bố trí lái xe cho người thuê phương tiện để tự lái; Không ký kết hợp đồng cho thuê phương tiện tự lái với bên thuê để kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, vận tải nội bộ; Ký kết hợp đồng cho thuê phương tiện để kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, vận tải nội bộ mà không thể hiện nội dung không kèm người lái xe với bên thuê.
- Phạt tiền từ 28.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm cho thuê phương tiện khi người thuê phương tiện để tự lái không có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe cho thuê.
Các mức phạt tiền trên được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân./.
(Có Nghị định số 336/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ kèm theo).
Nguyễn Trang